ISO 12944-5 – Hệ sơn bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu thép theo chuẩn quốc tế

/ /

ISO 12944-5 là gì?

ISO 12944 – 5 “Các hệ sơn bảo vệ” là phần thứ 5 trong bộ tiêu chuẩn ISO 12944 – “Sơn và vecni: Bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu thép bằng hệ sơn bảo vệ”.
Phần này quy định chi tiết các hệ sơn (paint systems) phù hợp cho từng cấp độ ăn mòn và độ bền mong muốn của công trình.

Nói cách khác, ISO 12944-5 là “sổ tay kỹ thuật” giúp kỹ sư, chủ đầu tư, nhà thầu và nhà sản xuất sơn xác định đúng hệ sơn bảo vệ cho kết cấu thép dựa trên môi trường, vật liệu nền và tuổi thọ yêu cầu.

1. Mục đích và phạm vi của ISO 12944-5:

ISO 12944 – 5 cung cấp hướng dẫn cho các kiến ​​trúc sư, kỹ sư, người làm qui trình sơn và chủ đầu tư lựa chọn được hệ sơn bảo vệ chống ăn mòn phù hợp cho kết cấu thép/ công trình của mình.

Tiêu chuẩn được áp dụng cho các loại bề mặt:

    • Kết cấu thép carbon (chỉ áp dụng cho thép cấp độ rỉ A, B, C. Đối với cấp độ rỉ D hệ sơn nên được thiết kế tăng chiều dày hoặc/và số lốp sơn)
    • Thép mạ kẽm (nhúng nóng hoặc phun nhiệt nóng chảy)

Yêu cầu chuẩn bị bề mặt:

    • Thép carbon: Tối thiểu Sa 2.5 theo ISO 8501-1
    • Thép mạ kẽm nhúng nóng: Phun hạt doa sử dụng hạt mài phi kim loại

Hệ sơn áp dụng cho môi trường ăn mòn:

    • C1 – C5 (không bao gồm môi trường CX, CX sẽ áp dụng ISO 12944-9)
    • Im1 – Im3 (không bao gồm môi trường Im4)

Độ bền các hệ sơn:

Độ bền của hệ sơn theo tiêu chuẩn ISO 12944 được chia làm 4 mức như sau: 

Kí hiệu Phân cấp độ bền Độ bền hệ sơn
  L (low)  Thấp  0 – 7 năm
  M (medium)  Trung bình  7 – 15 năm
  H (high)  Cao  15 – 25 năm
  VH (very high)  Rất cao  > 25 năm

Ghi chú:

Tiêu chuẩn không áp dụng cho:

    • Sơn bột
    • Sơn sấy
    • Sơn khô tác động bởi sự gia nhiệt
    • Bên trong các bồn chứa hóa chất, xăng dầu…

Xem thêm môi tường ăn mòn tại: [ISO 12944-2 Phân loại môi trường ăn mòn]

2. Các lớp sơn trong hệ thống sơn bảo vệ ISO 12944-5

ISO 12944-5 định nghĩa 3 lớp cơ bản trong một hệ sơn công nghiệp bảo vệ kết cấu thép:

Lớp sơn Chức năng chính/ mô tả Loại sơn thường dùng
  Lớp sơn lót/ chống rỉ (primer coat)
  • Bám dính tốt vào bề mặt
  • Tạo lớp nền chống ăn mòn
  • Như móng một ngôi nhà
Sơn Epoxy, Sơn giàu kẽm, Sơn Alkyd
  Lớp sơn trung gian (Midcoat)
  • Tăng độ dày màng sơn (tăng rào cản ngăn Oxi và hơi nước)
  • Tạo liên kết giữa lớp sơn lót và lớp phủ ngoài
  • Như những tầng tiếp theo của một ngôi nhà
Sơn Epoxy, Sơn Alkyd
  Lớp sơn phủ (Topcoat)
  • Bảo vệ cà hệ sơn khỏi tác động của môi trường
  • Chống tia UV, tăng thẩm mỹ và bền màu
  • Như mái một ngôi nhà
Sơn Polyerthane, Sơn Acrylic, Sơn Polysiloxane

Ngoài ra còn có các dòng khác như:

  • Sơn lót tạm thời (prefabrication primer/ shop primmer): Sơn bảo vệ tạm thời trong quá trình gia công, chế tạo. Đặc biệt sử dụng rộng rải khi chế tạo kiểu modul/ block hay trong chế tạo bồn chứa lớn.
  •  Sơn kết nối (sealer coat/ tie-coat): Là lớp sơn lót để kết dính/ tăng độ bám dính khi thi công lên bề mặt mạ kẽm hoặc bề mặt phun kẽm nóng chảy (đồng thời tránh bị bọt khí – pinhole).

3. Các kí hiệu dùng trong bảng các hệ sơn theo ISO 12944-5

Một số kí hiệu cho loại sơn và thông số của hệ sơn dùng trong tiêu chuẩn:

 
 Kí hiệu Mô tả  Nghĩa tiếng việt
Zn (R)  Zinc rich primer  Sơn lót chống rỉ giàu kẽm (hàm lượng kẽm ≥ 80%)
Misc. Miscellaneous  Tất cả các loại sơn lót khác không phải là sơn giàu kẽm
AK Alkyd  Sơn gốc alkyd
AY Acrylic  Sơn gốc acrylic
EP Epoxy  Sơn gốc epoxy
PUR Polyurethane  Sơn gốc polyurethane
ESI Ethyl Silicate  Sơn kẽm silicate (sơn kẽm vô cơ – IOZ)
NDFT Nominal Dry Film Thickness  Chiều dày yêu cầu/ chiều dày cho qui trình
MNOC Minimum Number Of Coat  Số lớp sơn tối thiểu

4. ISO 12944 – 5 Bảng các hệ thống sơn bảo vệ theo phụ lục C

Sau đây là bảng các hệ sơn cho môi trường ăn mòn C3 – C5 theo tiêu chuẩn ISO 12944-5

ISO 12944-5

ISO 12944-5

 

ISO 12944-5

Cần chi tiết đầy đủ hệ sơn cho các môi trường ăn mòn khác xin liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm.

5. Một số hệ sơn Jotun và International Paint đáp ứng ISO 12944-5

Để các hệ sơn đáp ứng được yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO 12944, hệ sơn cần được kiểm định/ thử nghiệm và đánh giá theo tiêu chuẩn ISO 12944 – 6 (cho môi trường C2 – C5 và Im1 – Im3) hoặc ISO 12944 – 9 (cho môi trường CX, Im4, CX và Im4). Tùy thuộc vào môi trường ăn mòn và độ bền mà yêu cầu các phương pháp và mức độ thử nghiệm khác nhau. 

Ở đây chúng tôi xin được chia sẽ một số hệ sơn đã được thử nghiệm của hãng Jotun và International Paint (AkzoNobel) cho môi trường ăn mòn C3 và .

HỆ SƠN CHO MÔI TRƯỜNG ĂN MÒN C3:

Hệ sơn Mô tả loại sơn Lớp số 1 Chiều dày DFT (µm) Lớp số 2 Chiều dày DFT (µm) Tổng chiều dày DFT (µm)
 HỆ SƠN JOTUN CHO MÔI TRƯỜNG ĂN MÒN C3
C3M EP + PUR Jotamastic 70 70 Futura Classic 50 120
C3M EP Jotamastic 90 120 N/A N/A 120
C3H EP + PUR Jotamastic 70 130 Futura Classic 50 180
C3H EP + PUR Penguard HSP ZP 130 Hardtop XP 50 180
C3H EP + PUR Jotamastic 90 130 Hardtop XP 50 180
C3H EP + PUR Penguard Exp 130 Hardtop XP 50 180
 HỆ SƠN INTERNATIONAL PAINT (AKZONOBEL) CHO MÔI TRƯỜNG ĂN MÒN C3
C3M EP Intercure 4500 150 N/A N/A 150
C3H EP Intercure 4500 180 N/A N/A 180
C3H EP + PUR Intergard 251 HS 130 Interthane 990 50 180
C3VH EP + PUR Intergard 251 HS 190 Interthane 990 50 240
C3VH EP Intercure 4500 240 N/A N/A 240

Ghi chú:

1. Hệ sơn C3M áp dụng luôn cho hệ C2H và C4L

2. Hệ sơn C3H áp dụng luôn cho hệ C2VH, C4M và 

3. Hệ sơn C3VH áp dụng luôn cho hệ sơn C4H và C5M

HỆ SƠN CHO MÔI TRƯỜNG ĂN MÒN C4:

Hệ sơn Mô tả Lớp số 1 DFT (µm) Lớp số 2 DFT (µm) Lớp số 3 DFT (µm) Tổng DFT (µm)
 HỆ SƠN JOTUN CHO MÔI TRƯỜNG ĂN MÒN C4
C4H EP + EP + PUR Jotamastic 70 100 Jotamastic 70 100 Hardtop XP 50 250
C4H EP + EP Jotamastic 90 120 Jotamastic 90 120 N/A N/A 240
C4H EP + PUR Penguard Express 190 Hardtop XP 50 N/A N/A 240
C4H Z (R) + EP + PUR Barrier 80 60 Penguard Express 90 Hardtop XP 50 200
C4VH EP + PUR Jotamastic 90 250 Hardtop XP 50 N/A N/A 300
C4VH EP + EP + PUR Jotamastic 90 125 Jotamastic 90 125 Hardtop XP 50 300
C4VH Zn (R) + EP + PUR Barrier 80 60 Penguard Express 140 Futura Classic 60 260
 HỆ SƠN INTERNATIONAL PAINT (AKZONOBEL) CHO MÔI TRƯỜNG ĂN MÒN C4
C4M EP + PUR Intergard 251 HS 130 Interthane 990 50 N/A N/A 180
C4H EP + PUR Intergard 251 HS 190 Interthane 990 50 N/A N/A 240
C4VH Zn (R) + EP + PUR Interzinc 52 60 Intergard 475HS 140 Interthane 990 60 260
C4VH Zn (R) + EP + PUR Interzinc 52 60 Intergard 345 160 Interthane 990 60 280

Ghi chú:

1. Hệ sơn C4M áp dụng luôn cho hệ C3H

2. Hệ sơn C4H áp dụng luôn cho hệ C3VH và C5M

3.. Hệ sơn C4VH áp dụng luôn cho hệ C5H

Để xem đầy đủ hệ sơn của các hãng đáp ứng theo tiêu chuẩn ISO 12944-5 xin xem thêm bài viết “Các hệ sơn theo tiêu chuẩn ISO 12944-5”

6. Ưu điểm của việc áp dụng ISO 12944-5

Việc thiết kế và thi công hệ sơn theo ISO 12944-5 giúp:

  • Tăng tuổi thọ công trình và giảm chi phí bảo trì dài hạn.

  • Giúp chủ đầu tư có kế hoạch bảo dưỡng dựa trên độ bền đã thiết kế.
  • Đảm bảo khả năng chống ăn mòn được chứng nhận quốc tế.

  • Đồng bộ tiêu chuẩn giữa chủ đầu tư – tư vấn – nhà thầu.

  • Thuận tiện cho kiểm định và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng.


7. Ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn ISO 12944-5

ISO 12944-5 được áp dụng cho hầu hết các công trình khi liên quan đến vấn đề chống ăn mòn như:

  • Nhà xưởng, kho bãi, nhà máy công nghiệp

  • Sân bay, cầu cảng, cầu thép

  • Nhà máy điện, nhà máy lọc hóa dầu, công trình điện gió
  • Bồn chứa, bể áp lực, đường ống dẫn nước, đường ống dẫn dầu và các công trình cở sở hạ tầng….

8. Kết luận

ISO 12944-5 là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp xác định hệ sơn bảo vệ tối ưu cho công trình, đảm bảo độ bền, tính thẩm mỹ và chi phí vận hành hợp lý. Là sổ tay về hệ sơn bảo vệ cho chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, thi công cũng như các kỹ sư chống ăn mòn và kỹ sư làm công việc bảo trì trong các nhà máy.

🔧 NM Solution là đối tác phân phối sơn công nghiệp đạt chuẩn ISO 12944-5, chuyên tư vấn – thiết kế hệ sơn bảo vệ kết cấu thép theo tiêu chuẩn quốc tế

Xem thêm:

phone 086.249.0779
Zalo Zalo Chat